lung lạc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho nao núng tinh thần, lay chuyển ý chí để chịu khuất phục: Hành động tác động đến tư tưởng, tinh thần của ai đó, làm cho họ dao động, không còn vững vàng như trước, nhằm mục đích khiến họ phải tuân theo.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Những lời dụ dỗ ngọt ngào không thể lung lạc được ý chí kiên cường của người chiến sĩ.
- Kẻ thù dùng nhiều thủ đoạn để lung lạc tinh thần của các tù nhân chính trị.
- Anh ấy có lập trường vững vàng, rất khó bị lung lạc bởi dư luận.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lung lạc lòng người": Làm cho lòng tin, tình cảm của mọi người trở nên dao động, nghi ngờ.
- Những tin đồn thất thiệt nhằm lung lạc lòng người.
- "Lung lạc ý chí": Làm cho ý chí, quyết tâm của ai đó bị suy yếu, lay chuyển.
- Gian khổ không thể lung lạc ý chí cách mạng của nhân dân.
Biến thể và từ gần giống
- Lung lay (đgt): Rung chuyển, làm cho không còn vững chắc (thường dùng cho vật thể, có thể dùng ẩn dụ cho tinh thần).
- Ngôi nhà lung lay trong cơn bão. (nghĩa đen)
- Niềm tin của anh ta bắt đầu lung lay. (nghĩa bóng)
- Dao động (đgt, dt): Chuyển động qua lại quanh một vị trí; sự không kiên định, thay đổi trong tư tưởng, lập trường.
- Anh ấy đang dao động giữa hai sự lựa chọn.
Từ đồng nghĩa
- Làm nao núng: Khiến cho tinh thần, ý chí không còn vững vàng.
- Lay chuyển: Làm thay đổi, làm xiêu lòng (thường dùng cho tư tưởng, quyết định).
- Dụ dỗ: Lôi kéo, hấp dẫn bằng lời hứa hẹn hay lợi ích để người khác làm theo ý mình (thường thấy trong ngữ cảnh lung lạc).
Từ trái nghĩa
- Củng cố: Làm cho vững chắc thêm (về tinh thần, tổ chức).
- Kiên định: Giữ vững, không thay đổi lập trường, ý chí.
- Vững vàng: Ở trạng thái chắc chắn, không bị dao động.
Lưu ý sử dụng
- Lung lạc là một động từ, thường đi kèm với các tân ngữ chỉ đối tượng bị tác động về tinh thần như tinh thần, ý chí, lòng người.
- Từ này mang sắc thái tiêu cực, thường được dùng trong ngữ cảnh nói về âm mưu, thủ đoạn của kẻ xấu nhằm chống phá, phá hoại tinh thần của cá nhân hoặc tập thể có lập trường chính nghĩa, kiên cường.
- Không nên nhầm lẫn lung lạc (động từ) với lung lay (có thể là động từ hoặc tính từ). Lung lạc chuyên về mặt tinh thần, tư tưởng, trong khi lung lay có thể dùng cho cả vật chất lẫn tinh thần.
- đgt. Làm cho nao núng tinh thần, lay chuyển ý chí để chịu khuất phục: không thể lung lạc tinh thần của các chiến sĩ yêu nước.